Nội dung
Kích thước chữ
Xơ gan ứ mật là một bệnh gan mạn tính xảy ra khi dòng chảy của dịch mật bị cản trở trong thời gian dài, dẫn đến tổn thương tế bào gan và hình thành mô xơ. Nếu không được phát hiện và điều trị sớm, bệnh có thể tiến triển thành suy gan, tăng áp lực tĩnh mạch cửa và nhiều biến chứng nguy hiểm khác.
Xơ gan ứ mật là tình trạng xơ hóa nhu mô gan do hiện tượng ứ đọng dịch mật kéo dài. Bình thường, dịch mật được gan sản xuất và theo hệ thống đường mật xuống ruột non để hỗ trợ tiêu hóa chất béo. Khi quá trình lưu thông này bị gián đoạn, các thành phần của mật sẽ tích tụ trong gan, gây viêm, tổn thương tế bào gan và dần hình thành các mô sẹo.
Theo thời gian, tình trạng xơ hóa lan rộng sẽ làm suy giảm chức năng gan và ảnh hưởng đến nhiều hoạt động chuyển hóa của cơ thể.

Xơ gan ứ mật là tình trạng xơ hóa nhu mô gan do hiện tượng ứ đọng dịch mật kéo dài
Tùy theo vị trí tắc nghẽn, nguyên nhân gây xơ gan ứ mật được chia thành hai nhóm chính.
Đây là tình trạng dòng mật bị cản trở ngay bên trong gan. Một số nguyên nhân thường gặp gồm:
Xơ gan mật nguyên phát (Primary Biliary Cholangitis - PBC).
Viêm đường mật xơ hóa nguyên phát (Primary Sclerosing Cholangitis - PSC).
Viêm gan do thuốc.
Một số bệnh lý tự miễn.
Bệnh gan do di truyền.
Ứ mật trong thai kỳ (thường chỉ gây ứ mật tạm thời, ít khi dẫn đến xơ gan nếu được theo dõi và xử trí phù hợp).
Tình trạng tắc nghẽn xảy ra tại hệ thống đường mật ngoài gan có thể do:
Sỏi đường mật.
U đường mật.
Ung thư đầu tụy.
Hẹp đường mật sau phẫu thuật.
Nang đường mật bẩm sinh.
Chèn ép từ khối u hoặc hạch vùng rốn gan.
Nếu tình trạng tắc mật kéo dài mà không được xử trí, gan sẽ bị tổn thương không hồi phục.
Ở giai đoạn đầu, bệnh có thể diễn tiến âm thầm và ít biểu hiện rõ ràng.
Khi bệnh tiến triển, người bệnh có thể gặp các triệu chứng sau:
Đây là một trong những triệu chứng đặc trưng của bệnh ứ mật.
Người bệnh thường ngứa toàn thân, đặc biệt vào ban đêm. Tình trạng ngứa có thể xuất hiện trước cả vàng da.

Ngứa da kéo dài là triệu chứng điển hình của bệnh xơ gan ứ mật
Do bilirubin không được đào thải bình thường nên tích tụ trong máu, khiến da và củng mạc mắt chuyển sang màu vàng.
Người bệnh thường xuyên cảm thấy mệt mỏi, giảm khả năng lao động và khó tập trung.
Gan bị viêm hoặc đường mật giãn có thể gây cảm giác đau âm ỉ hoặc nặng tức vùng hạ sườn phải.
Người bệnh có thể xuất hiện:
Chán ăn.
Đầy bụng.
Buồn nôn.
Tiêu chảy hoặc phân nhạt màu do giảm bài tiết mật.
Ứ mật kéo dài làm giảm hấp thu các vitamin A, D, E và K, từ đó gây:
Loãng xương.
Dễ chảy máu.
Giảm thị lực trong điều kiện thiếu sáng.
Yếu cơ.
Nếu không điều trị kịp thời, bệnh có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm.

Xơ gan ứ mật có thể gây nên những biến chứng nghiêm trọng về gan
Gan bị tổn thương lan rộng làm suy giảm nghiêm trọng chức năng chuyển hóa và tổng hợp protein.
Đây là biến chứng thường gặp của xơ gan, có thể gây:
Giãn tĩnh mạch thực quản.
Xuất huyết tiêu hóa.
Lách to.
Cổ trướng.
Khi phần lớn tế bào gan bị phá hủy, gan không còn đảm nhiệm được các chức năng quan trọng của cơ thể.
Dịch mật ứ đọng tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển, làm tăng nguy cơ viêm đường mật tái phát.
Một số bệnh lý gây ứ mật mạn tính có thể làm tăng nguy cơ mắc ung thư đường mật hoặc ung thư biểu mô tế bào gan.
Để xác định bệnh và tìm nguyên nhân gây ứ mật, bác sĩ có thể chỉ định:
Bao gồm:
Men gan (AST, ALT).
Phosphatase kiềm (ALP).
Gamma-glutamyl transferase (GGT).
Albumin.
Thời gian đông máu.
Các xét nghiệm miễn dịch nếu nghi ngờ bệnh tự miễn.
Siêu âm giúp phát hiện:
Giãn đường mật.
Sỏi mật.
Khối u.
Đánh giá cấu trúc gan.
Đây là phương pháp không xâm lấn giúp khảo sát chi tiết hệ thống đường mật và phát hiện các vị trí tắc nghẽn.
Được chỉ định khi nghi ngờ khối u hoặc các bất thường khác trong ổ bụng.
Trong một số trường hợp, sinh thiết gan giúp xác định mức độ xơ hóa và nguyên nhân gây bệnh.

Phát hiện và điều trị sớm xơ gan ứ mật là điều cần thiết để tránh tình trạng bệnh nặng hơn
Mục tiêu điều trị là loại bỏ nguyên nhân gây tắc mật, làm chậm tiến triển xơ gan và phòng ngừa biến chứng.
Tùy từng trường hợp, bác sĩ có thể:
Nội soi lấy sỏi đường mật.
Đặt stent đường mật.
Phẫu thuật điều trị hẹp đường mật.
Điều trị bệnh tự miễn bằng thuốc phù hợp.
Điều trị khối u nếu có chỉ định.
Người bệnh có thể được chỉ định:
Thuốc hỗ trợ cải thiện dòng mật trong một số bệnh lý cụ thể.
Thuốc giảm ngứa.
Bổ sung vitamin tan trong dầu khi thiếu hụt.
Điều trị các biến chứng của xơ gan.
Việc sử dụng thuốc cần tuân thủ đúng chỉ định của bác sĩ.
Ghép gan được cân nhắc ở những trường hợp xơ gan giai đoạn cuối hoặc suy gan nặng khi các phương pháp điều trị khác không còn hiệu quả.
Để hạn chế tiến triển của bệnh, người bệnh nên:
Tuân thủ phác đồ điều trị.
Tái khám đúng lịch hẹn.
Không uống rượu bia.
Không tự ý sử dụng thuốc hoặc thực phẩm chức năng.
Duy trì chế độ ăn cân đối theo hướng dẫn của bác sĩ.
Tiêm phòng viêm gan A và viêm gan B nếu chưa có miễn dịch và đủ điều kiện.
Người bệnh cần đến cơ sở y tế ngay nếu xuất hiện:
Vàng da tăng nhanh.
Sốt kèm đau hạ sườn phải.
Nôn ra máu hoặc đi ngoài phân đen.
Bụng chướng nhanh.
Lú lẫn, ngủ gà.
Phù chân nhiều hoặc khó thở.
Đây có thể là dấu hiệu của các biến chứng nghiêm trọng cần được điều trị khẩn cấp.
Xơ gan ứ mật là bệnh gan mạn tính có thể gây tổn thương gan không hồi phục nếu tình trạng ứ mật kéo dài. Việc phát hiện sớm nguyên nhân gây tắc mật, điều trị đúng phương pháp và theo dõi định kỳ có ý nghĩa quan trọng trong việc làm chậm tiến triển của bệnh và giảm nguy cơ biến chứng. Khi có các triệu chứng như ngứa kéo dài, vàng da, đau hạ sườn phải hoặc mệt mỏi không rõ nguyên nhân, người bệnh nên đến cơ sở y tế để được thăm khám và điều trị kịp thời.
[Xem thêm]: Bệnh Sỏi Gan Là Gì? Điều Trị Ra Sao
Nguồn tham khảo:
https://medlatec.vn/tin-tuc/benh-xo-gan-u-mat-trieu-chung-nguyen-nhan-dieu-tri-va-phong-benh-s94-n16119
Xem hệ thống nhà thuốc đối tác của YWAY toàn quốc