*Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Mã sản phẩm: BNGTP00110527
Đơn vị tính:
Danh mục:
Thuốc tim mạch huyết áp
Số đăng ký:
730110022123
Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép
Dạng bào chế:
Viên nén phóng thích kéo dài
Quy cách đóng gói:
Hộp 2 vỉ x 14 Viên
Thành phần:
Metoprolol succinat
Chỉ định chính:
Cao huyết áp, Cơn đau thắt ngựcư;
Chống chỉ định:
Rối loạn nhịp tim, Dị ứng thuốc, Loét thực quản
Nhà sản xuất:
ASTRAZENECA AB
Nước sản xuất:
Thụy Điển
Thương hiệu:
Astra
Xuất xứ thương hiệu:
Anh
Thuốc cần kê toa:
Có
Mô tả ngắn:
Đối tượng sử dụng:
Người cao tuổi
Lưu ý:
Lưu ý Chống chỉ định Betaloc Zok 50mg chống chỉ định trong các trường hợp: Suy tim cấp, suy tim mất bù phải điều trị với thuốc tăng co bóp cơ tim. Sốc tim. Block nhĩ thất độ 2 và độ 3. Hội chứng nút xoang bệnh lý. Block nút xoang. Nhịp tim chậm (≤ 50 - 55 lần/phút) trước khi bắt đầu điều trị. Hạ huyết áp (huyết áp tâm thu < 100mmHg). Hen suyễn nặng và bệnh phổi tắc nghẹn mạn tính nghiêm trọng. Rối loạn động mạch ngoại biên và hiện tượng Raynaud nghiêm trọng. U tế bào ưa crom của tủy thượng thận không điều trị. Mẫn cảm với metoprolol hay với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Có tiền sử phản ứng phản vệ. Dùng đồng thời với các thuốc chống loạn nhịp tim loại 1 (trừ lidocain) và verapamil. Phụ nữ đang cho con bú. Thận trọng khi sử dụng Trước khi bắt đầu sử dụng metoprolol succinate: Cần điều trị suy tim mạn tính có triệu chứng với liều tối ưu (thuốc ức chế men chuyển, thuốc lợi tiểu vả các digitalis thông thường). Phải đảm bảo tình trạng của bênh nhân ổn định trong vòng ít nhất 4 tuần trước khi bắt đầu điều trị lần đầu với metoprolol succinate. Cần cân nhắc việc theo dõi trên bệnh nhân điều trị bằng metoprolol succinate, vì cũng giống bất kỳ thuốc ức chế beta khác, có thể dẫn đến tình trạng suy tim nặng hơn do ảnh hưởng cùa tác động làm giảm co bóp tim, đặc biệt trong suốt giai đoạn điều chỉnh liều. Không đột ngột ngừng điều trị, đặc biệt trên bệnh nhân mach vành (nguy cơ rối loạn nhịp tim nghiêm trọng, nhồi máu cơ tim và đột tử trừ khi thật sự cần thiết (chậm nhịp tim có triệu chứng, hạ huyết áp nghiêm trọng, shock tim hay block nhĩ thất). Sau khi dùng thuốc lần đầu: Theo dõi nhịp tim, điện tâm đồ, huyết áp khi nằm và đứng, dấu hiệu không dung nạp thuốc, chóng mặt, khó thở trong ít nhất 3 giờ sau khi dùng thuốc. Mỗi khi tăng liều: Phải kiểm tra lại nhịp tim, huyết áp khi nằm và đứng, tình trạng lâm sàng và điện tâm đồ. Định kỳ theo dõi tình trạng suy tim, huyết động, chức năng thận khi đạt liều hiệu quả, nếu cần. Hen suyễn và bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD): Chỉ dùng Betaloc ZOK trong trường hợp nhẹ với liều khởi đầu thấp. Trước khi bắt đầu dùng nên kiểm tra chức năng hô hấp. Nếu xuất hiện cơn hen ác tính và đợt cấp COPD trong quá trình điều trị có thể dùng thuốc giãn phế quản đồng vận beta. Nhịp tim chậm (< 50 - 55 nhịp/phút) lúc nghỉ ngơi và bệnh nhân có triệu chứng của nhịp chậm thì nên giảm liều. Block nhĩ thất độ 1: Thận trọng khi chỉ định vì Betaloc ZOK làm giảm vận tốc dẫn truyền nút nhĩ - thất. Đau thắt ngực Prinzmetal: Betaloc ZOK có thể gây tăng số lần và khoảng thời gian của cơn đau thắt ngực Prinzmetal. Ở dạng phối hợp và quy mô nhỏ, có thể dùng đồng thời thuốc ức chế beta 1 chọn lọc với một thuốc giãn mạch. Rối loạn động mạch ngoại biên: Thuốc có thể làm nặng thêm tình trạng rối loạn động mạch ngoại biên (hội chứng/bệnh Raynaud, viêm động mạch, tắc động mạch chi dưới mạn tính). Trong trường hợp này nên dùng thận trọng thuốc ức chế beta chọn lọc lên tim có hoạt tính chủ vận một phần. U tế bào ưa crom của tủy thượng thận: Chỉ dùng metoprolol succinate sau khi bệnh nhân có u này được điều trị với thuốc ức chế thụ thể alpha. Đái tháo đường: Triệu chứng hạ đường huyết như nhịp tim nhanh bất thường, hồi hộp và đổ mồ hôi có thể bị che lấp. Bệnh nhân nên tự kiểm soát lượng đường trong máu để ngăn chặn và duy trì ở giai đoạn đầu của quá trình điều trị. Bệnh vẩy nến: Chỉ được chỉ định thuốc ức chế beta (bao gồm metoprolol) sau khi đánh giá lợi ích và nguy cơ. Phản ứng dị ứng: Metoprolol có thể làm nặng thêm phản ứng phản vệ và gây ra đề kháng khi điều trị bằng adrenalin với liều thông thường, đặc biệt khi dùng floctafenin hay trong suốt quá trình điều trị giảm mẫn cảm. Gây mê: Metoprolol và thuốc gây mê có tác động đồng vận làm giảm co bóp cơ tim. Đối với bệnh nhân bị suy mạch vành nghiêm trọng, như bị suy tim kéo dài được điều trị với metoprolol succinat, nên tiếp tục điều trị đến khi phẫu thuật vì có thể xuất hiện rủi ro khi dừng đột ngột thuốc ức chế beta. Không bắt đầu dùng metoprolol cho bệnh nhân sắp được phẫu thuật ngoài tim (non-cardiac surgery). Nhiễm độc tuyến giáp: Betaloc ZOK có thể che lấp dấu hiệu của hệ tim mạch. Thể thao: Thuốc có chứa hoạt chất metoprolol có thể gây phản ứng dương tính với các thử nghiệm doping. Khả năng lái xe và vận hành máy móc Thuốc có thể gây choáng váng và mệt mỏi nên cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc. Thời kỳ mang thai Betaloc ZOK gây giảm tưới máu nhau thai, có liên quan đến sự chậm phát triển, thai chết lưu, sẩy thai và chuyển dạ sớm. Vì vậy, cần theo dõi cẩn thận người mẹ và thai nhi khi đang điều trị bằng Betaloc ZOK. Trẻ sơ sinh có mẹ từng dùng thuốc ức chế beta, hoạt tính của thuốc vẫn tồn tại vài ngày sau khi sinh và có thể dẫn đến nhịp tim chậm, suy hô hấp, hạ đường huyết nhưng những tích luỹ này không gây hậu quả về mặt lâm sàng. Tuy nhiên, có thẻ tránh được các trường hợp suy tim cần nhập viện đièu trị tích cực bằng cách giảm các phản ứng bù trừ của hệ tim mạch khi bị suy tim và đồng thời tránh truyền dịch quá mức (nguy cơ phù phổi cấp). Vì vậy, ở điều kiện dùng thuốc bình thường, có thể dùng thuốc trong suốt thời kỳ mạng thai nếu cần thiết. Trường hợp người mẹ cần phải điều trị đến khi sinh, cần phải theo dõi chặt chẽ trẻ sơ sinh (nhịp tim và đường huyết trong 3 - 5 ngày đầu từ khi sinh). Thời kỳ cho con bú Betaloc ZOK được bài tiết qua sữa mẹ. Hạ đường huyết và chậm nhịp tim xuất hiện khi dùng các thuốc ức chế beta ít liên quan đến protein huyết tương. Phụ nữ đang cho con bú không nên dùng thuốc trừ khi rất cần thiết. Tương tác thuốc Metoprolol là chất nền chuyển hóa của cytochrome P450 isoenzyme CYP2D6. Những thuốc gây cảm ứng hoặc ức chế men này có thể ảnh hưởng đến nồng độ huyết tương của metoprolol. Nồng độ metoprolol trong huyết tương có thể tăng khi dùng đồng thời với các hoạt chất chuyển hóa qua CYP2D6, như thuốc chống loạn nhịp, thuốc kháng histamine, chất đổi kháng thụ thể histamine 2, thuốc chống trầm cảm, thuốc chống loạn thần và chất ức chế COX-2. Nồng độ metoprolol trong huyết tương giảm bởi ritampicin và có thể tăng do rượu và hydralazine. Cần theo dõi khi sử dụng đồng thời với các thuốc ức chế hạch giao cảm, các thuốc ức chế thụ thể beta khác (ví dụ: thuốc nhỏ mắt) hoặc các thuốc ức chế men MAO. Khi ngưng liệu pháp phối hợp với clonidine, nên ngưng thuốc ức chế beta vài ngày trước khi ngưng clonidine. Nên theo dõi tác dụng ức chế co bóp tim và làm chậm nhịp tim khi dùng kết hợp metoprolol với các thuốc chẹn kênh canxi thuộc nhóm verapamil và diltiazem và/hoặc thuốc chống loạn nhịp. Khi bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế thụ thể beta thì không nên tiêm tĩnh mạch thuốc chẹn kênh canxi thuộc nhóm verapamil. Thuốc ức chế beta có thể làm tăng tác dụng ức chế co bóp cơ tim và chậm dẫn truyền của thuốc chống loạn nhịp (nhóm quinidine và amiodarone). Điều trị phối hợp thuốc ức chế beta với các digitalis glycoside có thể làm tăng thời gian dẫn truyền nhĩ thất và gây chậm nhịp tim. Ở bệnh nhân điều trị với thuốc ức chế beta, thuốc mê đường thở làm tăng tác dụng ức chế tim. Điều trị phối hợp với indomethacin hoặc các thuốc ức chế men tổng hợp prostaglandin có thể làm giảm hiệu quả hạ áp của thuốc ức chế beta. Trong một số trường hợp khi dùng adrenaline cho các bệnh nhân được điều trị bằng thuốc ức chế beta thì những thuốc ức chế beta chọn lọc trên tim ít ảnh hưởng lên việc kiểm soát huyết áp hơn so với các thuốc ức chế beta không chọn lọc. Có thể phải chỉnh liều của thuốc điều trị tiểu đường dạng uống ở những bệnh nhân dùng thuốc ức chế beta.;

CAM KẾT 100%
Sản phẩm chính hãng

ĐỔI TRẢ 30 NGÀY
Kể từ ngày mua hàng

MIỄN PHÍ VẬN CHUYỂN
Theo chính sách bán hàng
Thuốc Betaloc Zok 50mg AstraZeneca điều trị tăng huyết áp (2 vỉ x 14 viên)
Kích thước chữ